những điều cần biết khi bạn cách dùng Van xả khí bây giờ là một thiêt bị tự động xả không khí tích tụ trong đường ống nước ra môi trường thiên nhiên bên ngoài. Trong khoảng thời gian máy bơm chuyển động sẽ sinh ra các bọt khí. Những bọt khí này hội tụ thành những túi khí to hơn and tập trung tại điểm cao tại đường ống. Van xả khí có nhiệm vụ tách lượng khí này rời khỏi đường ống and thải vào môi trường mà dường như không cho nước chảy theo ra bên ngoài.
Không khí mắc kẹt bên trong đường ống dẫn nước sẽ ngày một tạo thêm một cách tự nhiên do ở nước chứa nhiều bọt khí, chúng tụ lại trong các điểm cao trong khối hệ thống đường ống. Việc không khí bị kẹt trong đường ống đều có gây nên hiện tượng ngộp nước hoặc kẹt máy bơm, làm nước không thể chảy xuyên suốt and hết công suất thiết kế của đường ống.
Đoạn ống bị không khí tích tụ dễ bị ô xi hóa and han rỉ, không khí còn gây ra hiện tượng búa nước, khiến hoặc sức ép tăng lên xóa bỏ khỏi giới hạn chịu đựng của đường ống, đặc biệt là những đoạn nối nơi có mặt bích. Van xả khí còn giúp trả không khí vào khối hệ thống đường ống dẫn nước khi nguồn nước bị cắt đột ngột, nánh hiện tượng móp méo, biến dạng đường ống do xuất hiện áp xuất âm bên phía trong.

Khi đường ống truyền tải bị sự cố hoặc khi súc xả hệ thống, âm u giảm đột ngột trong đường ống Hiện nay xảy ra hiện tượng chân không trong ống dẫn nước. Áp suất môi trường thiên nhiên phía bên ngoài ảnh hưởng lực nén lên thành ống gây ra hiện móp, vỡ thành ống, phá hoại các mối nối, lớp lót… Việc loại bỏ không khí trong đường ống giúp hệ thống hoạt động hết công năng, bớt hư hao vật tư và chi phí thay thế sửa chữa tốn kém, giúp dòng nước chảy xuyên suốt và rất tốt.
Van xả khí được lắp đặt trong những điểm mức cao nhất của khối hệ thống đường ống dẫn nước, nơi không khí thường tích tụ lại. Bên trong van là một khối hệ thống phao and lá van cao su, trên đỉnh van có 1 lỗ thông hơi. Tại trạng yên bình thường khi trong van có nước thì phao sẽ được nước đưa lên, đồng thời đè lá van che kín miệng lỗ thoát khí, khiến nước không thoát ra bên ngoài qua lỗ này. Khi không khí đi qua sẽ tự dấy lên, chui vào tại thân van xả khí, việc không khí dấy lên làm mực nước ở van bị bớt xuống, cùng lúc phao cũng hạ xuống thả lá van ra để không khí thoát ra ngoài.
sau khoảng thời gian không khí thoát hết ra phía bên ngoài, mực nước ở thân van lại tiếp tục được dâng lên đẩy phao đậy kín lá van, kết thúc quy trình xả khí. Van xả khí có khả năng giải thoát bọt khí ra ngoài môi trường thiên nhiên trong tiến trình vận hành hệ thống cấp nước nhằm né thực trạng tụ khí gây tổn thất năng lượng truyền tải. Tại một số trường hợp đường ống cấp nước có thể bị tắc nghẽn do hiện tượng tụ khí đường ống. Ngoài ra Van xả khí có công dụng hút không khí phá chân không tại đường ống khi có sự cố mất nước hoặc súc xả đường ống, tránh được hiện tượng móp vỡ, hỏng hỏng đường ống nước.
vị trí đặt van xả khí thường trong những nơi tối đa tại hệ thống dẫn nước, đôi lúc được đặt tại vùng hạ lưu khi được gắn kết hợp với 1 số loại van chức năng khác. Van xả khí là một phần không thể không có của một khối hệ thống truyền dẫn nước. Các van khí sẽ xả khí từ một đường ống không âm u tạo điều kiện cho việc cân bằng rất tốt của các đường ống liên tục luu hành không khí từ một hệ thống điều áp. Ngăn ngừa sự tích tụ của những túi khí trong số đường ống và thừa nhận một lượng lớn không khí vào hệ thống khi điều kiện chân không xảy ra, bảo vệ đường ống dẫn giảm âm u nánh bể vỡ đường ống.